Kirjailija
Nguy?n Minh Ti?n
Kirjat ja teokset yhdessä paikassa: 111 kirjaa, julkaisuja vuosilta 2017-2023, suosituimpien joukossa Phúc trình A/5630. Vertaile teosten hintoja ja tarkista saatavuus suomalaisista kirjakaupoista.
111 kirjaa
Kirjojen julkaisuhaarukka 2017-2023.
Ph c tr nh mang số hiệu A/5630 l b o c o của Ph i đo n Điều tra Li n Hiệp Quốc tại Nam Việt Nam (Report of the United Nation Fact-Finding Mission to South Viet-Nam) được soạn thảo bằng tiếng Anh, tiếng Ph p v tiếng T y Ban Nha, l kết quả của một cuộc điều tra kh ch quan do Li n Hiệp Quốc tiến h nh th ng qua việc chỉ định c c đại diện từ 7 quốc gia th nh vi n c ng một số nh n vi n chuy n m n để hỗ trợ hoạt động điều tra. Ph i đo n điều tra n y đ đến Nam Việt Nam ng y 24-10-1963 v đến s ng ng y 1-11 th dự kiến sẽ ho n tất c ng việc v o cuối ng y 3-11. Tuy nhi n, cuộc ch nh biến diễn ra trong ng y 1-11 đ l m thay đổi phần cuối kế hoạch, cũng như c thể l nguy n nh n khiến cho Ph i đo n kh ng nhận được những t i liệu quan trọng m Ch nh phủ ng Diệm đ hứa sẽ cung cấp. Ngo i ra, để chuẩn bị c c phương thức v chương tr nh h nh động sao cho kh ch quan v hiệu quả, trước đ ph i đo n cũng đ c 4 phi n họp trong thời gian từ ng y 14-10 đến 21-10-1963 tại New York. Bản Ph c tr nh A/5630, chỉ ri ng phần Anh ngữ d i 93 trang khổ lớn, gồm 4 Chương với 191 ph n đoạn (paragraphs) v 16 Phụ lục (Annexes), được ph i đo n tr nh l n Kỳ họp thường ni n lần thứ 18 của Đại Hội Đồng Li n Hiệp Quốc, l t i liệu quan trọng để Đại Hội Đồng thảo luận v xem x t trong phạm vi Đề mục 77 (Item 77) theo Nghị tr nh Kỳ họp (Agenda) đ được Đại Hội Đồng th ng qua trước đ , với ti u đề ch nh l "Vi phạm nh n quyền ở Nam Việt Nam" (The violation of human rights in South Viet-Nam). Trong thực tế, Đại Hội Đồng đ kh ng tiến h nh việc thảo luận Đề mục 77 như trong Nghị tr nh đ định. L do đơn giản l v đối tượng bị c o buộc vi phạm nh n quyền, tức Ch nh phủ Ng Đ nh Diệm, đ sụp đổ sau cuộc đảo ch nh của Qu n đội ng y 1-11-1963. Mặc d vậy, Ph c tr nh n y đ được ch nh thức c ng bố v c thể xem l một văn kiện lịch sử quan trọng, bởi đ y l sự ghi nhận kh ch quan v khoa học của một tổ chức quốc tế lớn nhất h nh tinh về những g Ch nh phủ Ng Đ nh Diệm đ l m tại miền Nam Việt Nam, trong phạm vi li n quan đến cuộc vận động đ i b nh đẳng t n gi o năm 1963 của Phật gi o Việt Nam. Một số luận điệu b p m o v nh o nặn lịch sử với đồ xuy n tạc sẽ bị vạch trần th ng qua ch nh những ghi nhận trung thực từ Ph c tr nh n y.
H? So M?t 1963
Nguy?n Minh Ti?n; Nguyên Giác; Trí Tánh Tâm Di?u
United Buddhist Foundation
2018
pokkari
H? So M?t 1963
Nguyên Giác; Nguy?n Minh Ti?n; Tâm Di?u Trí Tánh
United Buddhist Foundation
2017
pokkari
H? So M?t 1963
Nguyên Giác; Nguy?n Minh Ti?n; Tâm Di?u Trí Tánh
United Buddhist Foundation
2017
sidottu
Sen b p d ng đời l tuyển tập soạn dịch dựa tr n hai bản H n văn nổi tiếng trong thiền m n, đều mang nghĩa khuyến kh ch, răn nhắc người tu tập. Bản thứ nhất l Khuyến ph t Bồ-đề t m văn (勸發菩提心文) của Đại sư Thật Hiền v bản thứ hai l Quy Sơn cảnh s ch văn (溈山警策文) của Thiền sư Quy Sơn. Đ y c thể xem l những tuyệt t c trong văn chương Phật gi o bởi t nh chất h m s c với lời văn lưu lo t m g y gọn, nghĩa th m th y m dễ hiểu, lời lẽ hết sức thống thiết m giản dị, tạo được nhiều ấn tượng mạnh mẽ, cảm động v s u lắng trong l ng người. V thế, kh ng phải v cớ m từ nhiều thế hệ trước đ y, những người xuất gia hầu hết đều phải thuộc nằm l ng hai bản văn n y bằng chữ H n. Trước đ y ch ng t i đ từng c dịp giới thiệu bản Việt dịch Quy Sơn cảnh s ch văn đến với độc giả, nhưng m i đến nay mới t m được nguy n bản H n văn của Khuyến ph t Bồ-đề t m văn được khắc in chung trong An Sĩ to n thư do Đại sư Ấn Quang giới thiệu. Hai bản văn n y, một khuy n người ph t t m, một khuy n người sau khi ph t t m phải hết sức nỗ lực tu tập, cho n n c thể xem l một kết hợp ho n hảo để trở th nh s ch gối đầu giường cho tất cả c c vị mới xuất gia, những đ a sen b p xinh tươi đang trong tiến tr nh r n luyện để ng y mai bừng nở, ng t hương giải tho t d ng l n cho đời. Hai bậc thầy viết ra những bản văn n y đều l những vị cao tăng đức độ. Đạo hạnh cao tột của c c ng i l những tấm gương s ng cho hậu thế noi theo. Tuy sống c ch nhau gần ng n năm, nhưng những điều hai vị n i ra thảy đều tương hợp thiết tha, khiến cho kẻ đọc người nghe hai bản văn n y đều cảm thấy phấn chấn nỗ lực trong tu tập v phải tự m nh hổ thẹn v những l c thối t m nản ch .
Tập s ch "Một trăm truyện t ch nh n duy n" n y c nguồn gốc từ bản kinh tiếng Phạn nhan đề l Avadāna-Cataka, nằm trong Đại tạng kinh Phật gi o v đ được phi n dịch ra nhiều thứ tiếng như T y Tạng, Pāli, H n, Ph p... Bản dịch tiếng Ph p lấy tựa l "Avadāna-Cataka ou Cent l gendes bouddhiques," do L on Feer dịch v ph t h nh tại nh s ch Ernest Leroux 28 Rue Bonaparte Paris, in xong năm 1891. Trước đ y cư sĩ Đo n Trung C n đ dịch bản tiếng Ph p n y sang tiếng Việt. Bản chữ H n nhan đề "Soạn tập b ch duy n kinh," do ng i Chi Khi m đời nh Ng ở Trung Quốc dịch từ tiếng Phạn, gồm 10 quyển, được đưa v o Đại ch nh tạng thuộc tập 4, kinh số 200, bắt đầu từ trang 203. Đ y l một bản kinh Phật đặc sắc, n u bật l n nghĩa nh n quả bằng những truyện t ch nh n duy n rất sống động, được thuật lại với nhiều chi tiết th vị. V với nội dung như thế, n n hầu như c thể th ch hợp cho mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi. Bất cứ ai khi đọc qua một trong những truyện t ch n y cũng đều c thể r t ra được những điều cần chi m nghiệm, suy ngẫm trong c ch ứng xử hằng ng y của m nh. Qua những c u truyện t ch n y, ch ng ta hiểu ra một điều đ từ nhiều thế kỷ nay rất quen thuộc đối với mọi người Việt Nam, đ l "Ở hiền gặp l nh." Đ y ch nh l tinh thần Phật gi o b ng bạc trong d n gian, một thứ đạo l kh ng cần r t ra từ thi n kinh vạn quyển, m như một sự chứng nghiệm cụ thể qua những g tai nghe mắt thấy hằng ng y. Ch nh nhờ vậy m bản dịch của cư sĩ Đo n Trung C n trước đ y đ được sự đ n nhận rất nhiệt t nh từ nhiều tầng lớp độc giả kh c nhau, từ bậc tr thức uy n th m cho đến giới b nh d n t học.
Tự lực v tha lực l những kh i niệm được đề cập rất nhiều trong Phật gi o. Hai kh i niệm n y bao tr m mọi tiến tr nh tu tập của một c nh n v cũng quyết định ph p m n tu tập m người ấy chọn. Nh n một c ch kh i qu t, c vẻ như c c ph p m n trong Phật gi o thường nghi ng về một trong hai khuynh hướng, hoặc nhấn mạnh v o tự lực, hoặc nhấn mạnh v o tha lực. Tuy nhi n, ở mức độ thực h nh gi o ph p một c ch s u xa hơn, ch ng ta sẽ nhận ra rằng cả hai khuynh hướng n y đều đồng thời hiện hữu trong mọi tiến tr nh tu tập của người Phật tử. D vậy, tr n b nh diện l thuyết th để c thể thực sự nhận ra sự song song tồn tại của tự lực v tha lực, trước ti n ch ng ta cần nhận hiểu r nghĩa của hai kh i niệm n y trong Phật gi o, cũng như thấy được c c mối tương quan giữa ch ng trong mọi tiến tr nh tu tập. Gần đ y ch ng t i nhận thấy xuất hiện kh nhiều khuynh hướng tranh luận xoay quanh vấn đề tự lực v tha lực, phần lớn đều xuất ph t từ sự nhận hiểu về ch ng như những kh i niệm loại trừ lẫn nhau. Nhận thức như thế ho n to n tr i ngược với những lời dạy trong Kinh điển, đồng thời mỗi ch ng ta cũng c thể nhận r được t nh chất bất hợp l đ bằng v o sự ph n t ch cũng như qu n chiếu c c kinh nghiệm c nh n.
Sen b p d ng đời l tuyển tập soạn dịch dựa tr n hai bản H n văn nổi tiếng trong thiền m n, đều mang nghĩa khuyến kh ch, răn nhắc người tu tập. Bản thứ nhất l Khuyến ph t Bồ-đề t m văn (勸發菩提心文) của Đại sư Thật Hiền v bản thứ hai l Quy Sơn cảnh s ch văn (溈山警策文) của Thiền sư Quy Sơn. Đ y c thể xem l những tuyệt t c trong văn chương Phật gi o bởi t nh chất h m s c với lời văn lưu lo t m g y gọn, nghĩa th m th y m dễ hiểu, lời lẽ hết sức thống thiết m giản dị, tạo được nhiều ấn tượng mạnh mẽ, cảm động v s u lắng trong l ng người. V thế, kh ng phải v cớ m từ nhiều thế hệ trước đ y, những người xuất gia hầu hết đều phải thuộc nằm l ng hai bản văn n y bằng chữ H n. Trước đ y ch ng t i đ từng c dịp giới thiệu bản Việt dịch Quy Sơn cảnh s ch văn đến với độc giả, nhưng m i đến nay mới t m được nguy n bản H n văn của Khuyến ph t Bồ-đề t m văn được khắc in chung trong An Sĩ to n thư do Đại sư Ấn Quang giới thiệu. Hai bản văn n y, một khuy n người ph t t m, một khuy n người sau khi ph t t m phải hết sức nỗ lực tu tập, cho n n c thể xem l một kết hợp ho n hảo để trở th nh s ch gối đầu giường cho tất cả c c vị mới xuất gia, những đ a sen b p xinh tươi đang trong tiến tr nh r n luyện để ng y mai bừng nở, ng t hương giải tho t d ng l n cho đời. Hai bậc thầy viết ra những bản văn n y đều l những vị cao tăng đức độ. Đạo hạnh cao tột của c c ng i l những tấm gương s ng cho hậu thế noi theo. Tuy sống c ch nhau gần ng n năm, nhưng những điều hai vị n i ra thảy đều tương hợp thiết tha, khiến cho kẻ đọc người nghe hai bản văn n y đều cảm thấy phấn chấn nỗ lực trong tu tập v phải tự m nh hổ thẹn v những l c thối t m nản ch .
Ph c tr nh mang số hiệu A/5630 l b o c o của Ph i đo n Điều tra Li n Hiệp Quốc tại Nam Việt Nam (Report of the United Nation Fact-Finding Mission to South Viet-Nam) được soạn thảo bằng tiếng Anh, tiếng Ph p v tiếng T y Ban Nha, l kết quả của một cuộc điều tra kh ch quan do Li n Hiệp Quốc tiến h nh th ng qua việc chỉ định c c đại diện từ 7 quốc gia th nh vi n c ng một số nh n vi n chuy n m n để hỗ trợ hoạt động điều tra. Ph i đo n điều tra n y đ đến Nam Việt Nam ng y 24-10-1963 v đến s ng ng y 1-11 th dự kiến sẽ ho n tất c ng việc v o cuối ng y 3-11. Tuy nhi n, cuộc ch nh biến diễn ra trong ng y 1-11 đ l m thay đổi phần cuối kế hoạch, cũng như c thể l nguy n nh n khiến cho Ph i đo n kh ng nhận được những t i liệu quan trọng m Ch nh phủ ng Diệm đ hứa sẽ cung cấp. Ngo i ra, để chuẩn bị c c phương thức v chương tr nh h nh động sao cho kh ch quan v hiệu quả, trước đ ph i đo n cũng đ c 4 phi n họp trong thời gian từ ng y 14-10 đến 21-10-1963 tại New York. Bản Ph c tr nh A/5630, chỉ ri ng phần Anh ngữ d i 93 trang khổ lớn, gồm 4 Chương với 191 ph n đoạn (paragraphs) v 16 Phụ lục (Annexes), được ph i đo n tr nh l n Kỳ họp thường ni n lần thứ 18 của Đại Hội Đồng Li n Hiệp Quốc, l t i liệu quan trọng để Đại Hội Đồng thảo luận v xem x t trong phạm vi Đề mục 77 (Item 77) theo Nghị tr nh Kỳ họp (Agenda) đ được Đại Hội Đồng th ng qua trước đ , với ti u đề ch nh l "Vi phạm nh n quyền ở Nam Việt Nam" (The violation of human rights in South Viet-Nam). Trong thực tế, Đại Hội Đồng đ kh ng tiến h nh việc thảo luận Đề mục 77 như trong Nghị tr nh đ định. L do đơn giản l v đối tượng bị c o buộc vi phạm nh n quyền, tức Ch nh phủ Ng Đ nh Diệm, đ sụp đổ sau cuộc đảo ch nh của Qu n đội ng y 1-11-1963. Mặc d vậy, Ph c tr nh n y đ được ch nh thức c ng bố v c thể xem l một văn kiện lịch sử quan trọng, bởi đ y l sự ghi nhận kh ch quan v khoa học của một tổ chức quốc tế lớn nhất h nh tinh về những g Ch nh phủ Ng Đ nh Diệm đ l m tại miền Nam Việt Nam, trong phạm vi li n quan đến cuộc vận động đ i b nh đẳng t n gi o năm 1963 của Phật gi o Việt Nam. Một số luận điệu b p m o v nh o nặn lịch sử với đồ xuy n tạc sẽ bị vạch trần th ng qua ch nh những ghi nhận trung thực từ Ph c tr nh n y.
Tập s ch "Một trăm truyện t ch nh n duy n" n y c nguồn gốc từ bản kinh tiếng Phạn nhan đề l Avadāna-Cataka, nằm trong Đại tạng kinh Phật gi o v đ được phi n dịch ra nhiều thứ tiếng như T y Tạng, Pāli, H n, Ph p... Bản dịch tiếng Ph p lấy tựa l "Avadāna-Cataka ou Cent l gendes bouddhiques," do L on Feer dịch v ph t h nh tại nh s ch Ernest Leroux 28 Rue Bonaparte Paris, in xong năm 1891. Trước đ y cư sĩ Đo n Trung C n đ dịch bản tiếng Ph p n y sang tiếng Việt. Bản chữ H n nhan đề "Soạn tập b ch duy n kinh," do ng i Chi Khi m đời nh Ng ở Trung Quốc dịch từ tiếng Phạn, gồm 10 quyển, được đưa v o Đại ch nh tạng thuộc tập 4, kinh số 200, bắt đầu từ trang 203. Đ y l một bản kinh Phật đặc sắc, n u bật l n nghĩa nh n quả bằng những truyện t ch nh n duy n rất sống động, được thuật lại với nhiều chi tiết th vị. V với nội dung như thế, n n hầu như c thể th ch hợp cho mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi. Bất cứ ai khi đọc qua một trong những truyện t ch n y cũng đều c thể r t ra được những điều cần chi m nghiệm, suy ngẫm trong c ch ứng xử hằng ng y của m nh. Qua những c u truyện t ch n y, ch ng ta hiểu ra một điều đ từ nhiều thế kỷ nay rất quen thuộc đối với mọi người Việt Nam, đ l "Ở hiền gặp l nh." Đ y ch nh l tinh thần Phật gi o b ng bạc trong d n gian, một thứ đạo l kh ng cần r t ra từ thi n kinh vạn quyển, m như một sự chứng nghiệm cụ thể qua những g tai nghe mắt thấy hằng ng y. Ch nh nhờ vậy m bản dịch của cư sĩ Đo n Trung C n trước đ y đ được sự đ n nhận rất nhiệt t nh từ nhiều tầng lớp độc giả kh c nhau, từ bậc tr thức uy n th m cho đến giới b nh d n t học.
Quyển từ điển nAy được ra đời từ hơn mười năm qua vA đA nhận được nhiều phản hồi tIch cực từ bạn đọc. Nhằm đAp ứng nhu cầu học tập vA sử dụng tiếng Anh ngAy cAng cao ở nước ta, khi tiếng Anh khOng cOn lA thứ ngOn ngữ chỉ dUng hạn chế với người Anh Mỹ mA trở thAnh cOng cụ giao tiếp quốc tế vO cUng hiệu quả, chUng tOi quyết định cho tAi bản từ điển nAy với nhiều điểm cập nhật chỉnh sửa. Một quyển từ điển thAnh ngữ đAng tin cậy để tham khảo khi sử dụng tiếng Anh lA điều rất cần thiết, nhất lA đối với những ai cO nhu cầu thường xuyEn sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, bởi vI chUng ta sẽ rất thường gặp phải những thAnh ngữ khAc nhau mA Y nghĩa của chUng khOng dễ gI cO thể đoAn hiểu được. Với nguồn tư liệu phong phU, quyển từ điển nAy đA tập trung được nhiều thAnh ngữ thOng dụng của người Anh-Mỹ, cUng với cAch giải thIch rO rAng vA kEm theo rất nhiều vI dụ minh họa. Trong lần tAi bản nAy, soạn giả đặc biệt bổ sung, cập nhật rất nhiều mục từ cũng như thEm vAo nhiều vI dụ minh họa phU hợp với những thay đổi chuyển biến trong ngOn ngữ, nhằm mang đến cho người dUng một quyển từ điển hiện đại vA cO độ tin cậy cao. Mặc dU đA được biEn soạn một cAch cOng phu vA duyệt sửa thận trọng trước khi in, chUng tOi e rằng vẫn khOng thể trAnh khỏi It nhiều sai sOt. ChUng tOi xin trAn trọng đOn nhận mọi sự đOng gOp Y kiến xAy dựng từ quY vị độc giả để tiếp tục hoAn thiện hơn nữa cho cOng trInh nAy.
Quyển từ điển nAy được ra đời từ hơn mười năm qua vA đA nhận được nhiều phản hồi tIch cực từ bạn đọc. Nhằm đAp ứng nhu cầu học tập vA sử dụng tiếng Anh ngAy cAng cao ở nước ta, khi tiếng Anh khOng cOn lA thứ ngOn ngữ chỉ dUng hạn chế với người Anh Mỹ mA trở thAnh cOng cụ giao tiếp quốc tế vO cUng hiệu quả, chUng tOi quyết định cho tAi bản từ điển nAy với nhiều điểm cập nhật chỉnh sửa. Một quyển từ điển thAnh ngữ đAng tin cậy để tham khảo khi sử dụng tiếng Anh lA điều rất cần thiết, nhất lA đối với những ai cO nhu cầu thường xuyEn sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, bởi vI chUng ta sẽ rất thường gặp phải những thAnh ngữ khAc nhau mA Y nghĩa của chUng khOng dễ gI cO thể đoAn hiểu được. Với nguồn tư liệu phong phU, quyển từ điển nAy đA tập trung được nhiều thAnh ngữ thOng dụng của người Anh-Mỹ, cUng với cAch giải thIch rO rAng vA kEm theo rất nhiều vI dụ minh họa. Trong lần tAi bản nAy, soạn giả đặc biệt bổ sung, cập nhật rất nhiều mục từ cũng như thEm vAo nhiều vI dụ minh họa phU hợp với những thay đổi chuyển biến trong ngOn ngữ, nhằm mang đến cho người dUng một quyển từ điển hiện đại vA cO độ tin cậy cao. Mặc dU đA được biEn soạn một cAch cOng phu vA duyệt sửa thận trọng trước khi in, chUng tOi e rằng vẫn khOng thể trAnh khỏi It nhiều sai sOt. NXB xin trAn trọng đOn nhận mọi sự đOng gOp Y kiến xAy dựng từ quY vị độc giả để tiếp tục hoAn thiện hơn nữa cho cOng trInh nAy.
Nguy?n l? duy?n kh?i (song ng? Anh Vi?t)
Dalai Lama XIV; Nguy?n Minh Ti?n
United Buddhist Foundation
2017
pokkari