Kirjojen hintavertailu. Mukana 12 595 353 kirjaa ja 12 kauppaa.
Kirjailija
Viet Foundation Ananda
Kirjat ja teokset yhdessä paikassa: 11 kirjaa, julkaisuja vuosilta 2018-2020, suosituimpien joukossa Nghiên Cứu Triết Học Trung Quán - Tập 2. Vertaile teosten hintoja ja tarkista saatavuus suomalaisista kirjakaupoista.
Triết học Trung qu n đ dẫn đến cuộc c ch mạng thực sự v triệt để trong tư tưởng đạo Ph ̣t v qua đ , ảnh hưởng đ ́n to n bộ lĩnh vực triết học Ấn Độ. To n bộ tư tưởng Phật Gi o đều chuyển sang học thuyết T nh kh ng (śūnyatā) của triết học Trung qu n. Triết Học Trung T m của Phật Gi o: Nghi n Cứu Triết Học Trung Qu n l t c phẩm quan trọng của T.R.V. Murti - nh tư tưởng lỗi lạc trong số những triết gia Ấn Độ của thế kỷ thứ XX. ng l đại biểu ưu t nhất cho triết học truyền thống Ấn Độ tr n thế giới. Đ y là c ng trình nghi n cứu đ ̀y đủ v ̀ Triết học Trung qu n, l t c phẩm khảo cứu nghi m t c được đ nh gi l một trong những cuốn s ch hay nhất thế giới về Trung qu n. T c phẩm cũng l luận n Tiến sĩ Văn chương thuộc Đại học Banaras Hindu University, (Varanasi) được tr nh b y th nh 3 phần, v c c phần được nối kết nhau với độ d i kh ng đồng nhất. V số lượng trang của t c phẩm qu d i n n ch ng t i in th nh hai tập. Đ y l tập thứ nh gồm 10 chương, được ph n ra l m hai phần, phần đầu l phần ch nh của t c phẩm, được d nh để tr nh b y to n bộ ph b nh của triết học Trung qu n, cấu tr c của biện chứng ph p Trung qu n v p dụng biện chứng ph p Trung qu n v v o c c phạm tr tư tưởng, niệm v ̀ cảnh giới tuy ̣t đ ́i, v đạo đức t n gi o.
Tuyển tập n y thuần l cảm x c ri ng, mang t nh chủ quan của t c giả đối với một số người hoạt động văn học nghệ thuật li n hệ tới nh Phật. Tất cả những d ng chữ được viết l n v thiện . Một số b i điểm s ch cũng được viết từ cương vị th n t nh ri ng, ho n to n kh ng phải l ph b nh văn học.T c giả viết trong tấm l ng tr n trọng tất cả những người đ đem chữ nghĩa, m nhạc, hội họa để l m đẹp hơn cho cuộc đời, c ng l c l để l m s ng tỏ nghĩa Phật ph p. C c b i trong s ch kh ng để theo thứ tự n o, v vừa tr nh b y, vừa t m lại một số b i đ qu n bẵng đi để đưa v o. S ch n y kh ng d ng h nh ảnh n o, v vấn đề t c quyền nhiếp ảnh, v cũng v h nh in ra đen trắng tr n giấy sẽ l m xa sự thực.Nhan đề s ch "Khoảng Khắc Chi m Bao" l mượn bốn chữ cuối b i thơ bốn c u của Thầy Tuệ Sỹ. Xin ch p b i thơ của Thầy Tuệ Sỹ như sau. MỘT THO NG CHI M BAO/ Người mắt biếc ng y thơ ng y hội lớn/ Kh e m i cười nắng qu i cũng gầy hao/ Như c trắng giữa đồng xanh bất tận/ Ta y u người v khoảnh khắc chi m bao.Qu khứ kh ng hề c , v chỉ l k ức trong t m. Tương lai kh ng hề c , v chỉ l ph ng chiếu của t m. Hiện tại kh ng hề c , v chỉ l khoảnh khắc giữa hai thời kh ng hề c , v cũng v kh ng ai nắm giữ được. Nhưng đau đớn đ hiển lộ trong c i n y, bất kể thực tướng l v ng . Những d ng chữ n y được viết từ c c khoảnh khắc chi m bao đ .
Kinh điển nh Phật nếu thuần d ng nghi n cứu tư duy l luận m kh ng đem thực h nh th sản phẩm cao nhất cũng như chiếc b nh tuyệt hảo chưa hấp luộc để c thể thưởng thức, c i được rốt c ng l tri thức của ch n l chứ bản th n ta kh ng trở th nh ch n l . Từ nỗi truy vấn "con người giấu c i đu i ở đ u", h nh giả đ lần về nơi hoang vu phận m nh nhận ch n sự l i dẫn của "vũ trụ nghiệp" do ch nh t m thức lập tr nh qua từng niệm khởi sinh. L nh thay, đức Phật đ chỉ ra những thứ hư ngụy kh ng thuộc về ch n l để ch ng ta c thể dự phần "nghệ thuật Bu ng" tr n h nh tr nh ngược d ng về biển gi c. The Buddhist scriptures, if used purely for theoretical researching without practice, then the highest product considered as the best cake that has not boiled to be eaten, and which is reached ultimately the knowledge of the truth, but oneself do not become the truth. From the question "where is the man hiding the tail?", the practicer turned back to the wilderness of his fate where he received the orientation of "the cosmos of karma" by the mind itself programming through each arising idea. Fortunately, the Buddha pointed out that the pseudo-objects do not belong to the truth so that we can participate into the "the art of Giving up" on the upstream navigation of the enlightened sea.
Tập s ch d y 276 trang, được viết bằng ng n ngữ đời thường nhằm gi p độc giả c được hiểu biết một c ch tương đối đầy đủ v ch nh x c về c c ph p tu của Đức Phật v của chư Tổ nằm rải r c ở c c kinh s ch Nam Truyền (Pali), Bắc Truyền (Sanskrit), v Tạng Truyền để c thể ứng dụng trong đời sống h ng ng y. Lật giở từng trang s ch, ngo i những b i học về Thiền tập v niệm Phật độc giả c thể c ng chi m nghiệm nhiều vấn đề m t c giả tr nh b y như "beyond the gods" n i về chư thi n, về thượng đế s ng tạo; về vong linh; sống, chết, t i sinh, trung ấm; về nghiệp v giải nghiệp; về x y ch a v x y đạo tr ng; về Phật gi o d n gian v về một c u hỏi kh l th l l m sao để ngộ, liệu chỉ c tuệ, kh ng c định c thể giải tho t th nh Phật được kh ng?... Quan trọng hơn hết vẫn l c c ph p h nh đề cập đến trong tập s ch n y m ch ng ta c thể dễ d ng thực h nh v c thể giải tho t ngay trong kiếp sống hiện tại (theo như kinh n i). Đ l phương c ch đoạn trừ phiền n o trong t m (tức diệt c c lậu hoặc - thuật ngữ nh Phật) m kh ng cần tu Tứ niệm xứ hay Tứ thiền b t định. Phương c ch đ được Đức Phật đưa ra l phải thấy c c ph p l "v thường, hữu vi, do duy n sanh" - (Kinh SN 22.81 Kinh Tất Cả Lậu Hoặc). Đoạn trừ c c phiền n o trong t m để t m kh ng c n d nh mắc, b m v u v o bất cứ c i g , t m kh ng c n trụ v o bất kỳ ph p n o, cụ thể l kh ng trụ v o sắc thọ tưởng h nh thức, điều m kinh Kim Cang n i: "Ưng v sở trụ nhi sanh kỳ t m" l ho n to n giải tho t khỏi c c lậu hoặc.
Triết học Trung qu n đ dẫn đến cuộc c ch mạng thực sự v triệt để trong tư tưởng đạo Ph ̣t v qua đ , ảnh hưởng đ ́n to n bộ lĩnh vực triết học Ấn Độ. To n bộ tư tưởng Phật Gi o đều chuyển sang học thuyết T nh kh ng (śūnyatā) của triết học Trung qu n. Triết Học Trung T m của Phật Gi o: Nghi n Cứu Triết Học Trung Qu n l t c phẩm quan trọng của T.R.V. Murti - nh tư tưởng lỗi lạc trong số những triết gia Ấn Độ của thế kỷ thứ XX. ng l đại biểu ưu t nhất cho triết học truyền thống Ấn Độ tr n thế giới. Đ y là c ng trình nghi n cứu đ ̀y đủ v ̀ Triết học Trung qu n, l t c phẩm khảo cứu nghi m t c được đ nh gi l một trong những cuốn s ch hay nhất thế giới về Trung qu n. T c phẩm cũng l luận n Tiến sĩ Văn chương thuộc Đại học Banaras Hindu University, (Varanasi) được tr nh b y th nh 3 phần, v c c phần được nối kết nhau với độ d i kh ng đồng nhất. V số lượng trang của t c phẩm qu d i n n ch ng t i in th nh hai tập: Tập I chủ yếu l lịch sử Trung qu n, vạch lại ngu ̀n g ́c ban đ ̀u và quá trình phát tri ̉n của Trung quán, bi ̣n chứng pháp Trung qu n, như l n ̃ lực h a giải những m u thuẫn g y ra bởi hai truy ̀n th ́ng chính trong tri ́t học ́n Đ ̣, hữu ng luận v v ng luận. Việc sử dụng biện chứng ph p c thể được t m thấy trong sự 'im lặng' trứ danh của Đức Phật, trong sự khước từ những suy đo n tư biện (speculate) v suy lường c c phạm tr thực tại si u nghiệm (transcendent reality). Sự ph t triển c c giai đoạn v trường ph i tư tưởng c ng văn hệ Trung qu n c ng l ảnh hưởng c thể thấy được của Trung qu n v o những nền triết học sau n y, đặc biệt l tr n Duy thức t ng (Vij ānavāda) v Phệ-đ n-đa (Vedānta). Tập n y gồm 4 chương: (1) nguồn gốc v sự ph t triển của triết học Trung qu n, (2) sự im lặng của đức Phật v khởi nguy n của biện chứng ph p Trung qu n, (3) sự ph t triển hai truyền thống v hưng khởi hệ thống triết học Trung qu n, v (4) ảnh hưởng của biện chứng ph p Trung qu n.
Đ y l một tuyển tập truyện ngắn ho n to n hư cấu nhưng mang t nh tư tưởng v triết l . N i "hư cấu" nhưng đều dựa v o những sự kiện c thật trong cuộc sống v kh ng một đạo học, tư tưởng, triết l hay thơ, truyện n o m kh ng li n quan đến cuộc sống. Tuyển tập bao gồm những chủ đề như Tự i của con người, diễn dịch chỉ của thần linh theo muốn của gi o sĩ, ảo tưởng về sự th nh thật, nỗi buồn của Thần Chết, ảo tưởng của con người về một thế giới to n l tu sĩ, th n phận của đ n ng khoảng nửa thế kỷ sau, cuộc sống ở Thi n Đ ng ra sao. V sau hết l một số chuyện ma để mua vui cho đời.Tuyển tập n y mất t ra mười lăm năm mới ho n tất. Nguy n do l v t c giả qu tham lam, d nh nhiều th giờ cho c c đề t i b nh luận ch nh trị v đ i khi b đề t i. B đề t i kh ng c nghĩa l kh ng c đề t i. Chuyện đời th đầy rẫy, nhưng kh ng t m ra tư tưởng hay triết l cho đề t i đ . Rất mong tuyển tập n y kh ng phụ l ng mong đợi của độc giả. Book Summary From AuthorThis book is a collection of short stories, all of which are imaginary, contemplative and philosophical. Though imaginary, all the stories are based partly on real-life stories. Actually, all religions, all thought systems, and all philosophies must be related to life; so do poetry and fictional writings. This book covers several topics such as human pride, the divine will as explained by priests, the illusion of truthfulness, the sorrows of God of death, the human illusion about a world for priests only, the sadness of male humans in their second-half lives, the way of life in heaven... And lastly, some ghost stories for fun.It took the author fifteen years to finish this book. The reason is that I was repeatedly busy for writing political essays, and sometimes I had writer's block, in which I intended to write a short story but I found its topic did not have any thoughtful or philosophical meaning. I wish this collection of short stories would satisfy so many readers.
Kiếm Mộng Th nh Nam l một tiểu thuyết kiếm hiệp - d sử, lấy bối cảnh những năm đầu triều Minh Mạng. Gia Long phục quốc trong gian kh n n trả th cũng t n bạo. Hết truy diệt t n dư T y Sơn lại đến những m n ph i lớn trong chốn giang hồ. Trong ấy quan trọng nhất l Bạch Li n Gi o. Nhưng chốn giang hồ biến ảo kh n lường, anh h ng v l m xưa nay vốn kh ng nằm trong khu n ph p triều đ nh. Bạch Li n Gi o tuy mất đi nhưng thế hệ tinh anh năm xưa vẫn c n đấy. Để rồi dẫn đến sự kiện "c nhi nh họ Nguyễn". Kể từ đ bao nhi u biến cố dồn dập xảy ra, Bạch Li n Gi o lại quật khởi một lần nữa. Nhưng ch nh lu n thắng t , dẫu phải trả những c i gi cực kỳ t n khốc. Nguyễn Đăng Bảo - ch ng c nhi năm n o, cuối c ng cũng trưởng th nh, từng bước ph tan m mưu đen tối của Huỳnh C ng L - ph tổng trấn th nh Gia Định, cũng như trả mối th tru diệt to n gia năm xưa. n o n t nh cừu đan xen trong c u chuyện. Đ cũng l những ảo ảnh mu n đời chốn nh n gian. Đọc c u chuyện, độc giả c thể thấy m nh l một nh n vật n o đ Huỳnh C ng L , Ph p Ch u H a thượng, L Văn Duyệt, Vương Đại Lực... với bao sắc th i t nh cảm. Ở đ , độc giả c thể tự t m ra ch n dung của ch nh m nh, cũng như những giải ph p cho những vấn đề bản th n đang gặp phải. Nhưng t m lại, tất cả những sắc th i, những biến ảo ấy cũng kh ng ngo i hai chữ "nh n duy n".
N i kinh Ph p c Bắc truyền, được kết tập bằng tiếng Phạn, l để ph n biệt với kinh Ph p c Nam truyền, được kết tập bằng tiếng Pāli.Ph p c Bắc truyền khi truyền đến Trung Hoa, được dịch ra tiếng H n, l c đầu c nhiều t n gọi kh c nhau, như Ph p c tập kinh, Ph p c tập, Ph p c lục, Đ m-b t kinh, Đ m-b t kệ...C ng bằng m n i, Ph p c kh ng phải l một bộ kinh, m l một bộ tuyển tập những b i kệ do Đức Phật n i ra, nằm rải r c trong c c kinh A-h m v những kinh kh c, v cả những b i kệ ri ng lẻ. Trong b i Tựa kinh Ph p c , cư sĩ Chi m Khi m viết: "Những b i kệ n y do Thế T n gặp việc t y nghi diễn thuyết chứ kh ng phải n i ra trong một l c. Mỗi b i kệ đều c mở đầu, kết th c v nằm rải r c trong c c kinh (...) Về sau, Sa-m n của năm bộ ph i tự sao ch p những b i kệ 4 c u hoặc 6 c u trong c c kinh, dựa tr n nội dung từng b i kệ đ rồi đặt t n phẩm. So với mười hai phần gi o, nội dung của c c b i kệ n y qu ngắn gọn, kh ng c t n kinh thỏa đ ng, n n gọi chung l Ph p c ." Đoạn văn ngắn n y cho thấy những b i kệ Ph p c đ được định h nh v ho n bị ngay khi Phật c n tại thế, được c c Tỷ-kheo đọc thuộc l ng, tr tụng v trao truyền cho nhau.
Nội dung kinh tuy giản dị nhưng rất th m s u, chỉ thẳng t m người, kh ng nhuốm mầu sắc t n ngưỡng, si u việt tr n chủ nghĩa gi o điều, c c quan điểm, c c bi n kiến, v xa l a mọi kh i niệm, mọi kiến thức, v mọi nghi lễ. Đ y ch nh l tư tưởng Trung Đạo đầu ti n được Đức Phật n i đến. To n bộ lời kinh l gi o ph p thực h nh, do ch nh Đức Phật giảng dạy v o những năm đầu hoằng ph p, n n nội dung kinh kh ng được sắp xếp theo từng chủ đề, tuy nhi n mỗi b i kinh l một ph p h nh v tất cả kh ng ngo i nghĩa giải tho t v giải tho t ở đ y ch nh l v sở trụ, l xa l a mọi kh i niệm, mọi kiến thức, mọi nghi lễ... l người kh ng tạo t c g , l người bu ng bỏ hết, kể cả t m bu ng bỏ. C thể n i Kinh Nhật Tụng Sơ Thời l kinh cốt tủy của Đạo Phật m tất cả kinh điển Nam Truyền, Bắc Truyền, Tạng truyền, v c c luận giải đều xuất nguồn từ tư tưởng kinh n y.
Đức Đạt Lai Lạt Ma thứ 14 hiện nay được nhiều nơi tr n thế giới c ng nhận l một h a th n Quan m v một bậc thầy t m linh vĩ đại của nh n loại. Ch ng ta thật may mắn được sanh ra trong thế kỷ 20 v 21, được diện kiến, đảnh lễ v nghe ph p thoại của ng i. Những lời dạy của ng i thật m nh m ng như đại hải, n n t c giả ph t t m g p nhặt những ch nh cốt tủy v soạn lại th nh một cuốn s ch nhỏ nhằm gi p ch ng ta dễ nắm bắt v dễ thực h nh những tinh hoa s ng suốt của kho t ng tr tuệ v gi m ch ng ta may mắn c được.